Trong 10 tháng đầu năm 2026, tỉnh Đồng Tháp đã thu hút gần 15.000 tỷ đồng tổng vốn đầu tư đăng ký mới và bổ sung, đồng thời ghi nhận chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 13,47% so với cùng kỳ năm trước. Thông tin này được ông Nguyễn Phi Đa, Chánh Văn phòng UBND tỉnh Đồng Tháp công bố vào ngày 02/11/2026, theo ghi nhận từ báo vietnamnet.vn.
Tình hình kinh tế - xã hội Đồng Tháp 10 tháng năm 2026 ra sao?
Theo báo cáo của Văn phòng UBND tỉnh Đồng Tháp, bức tranh kinh tế địa phương đạt nhiều kết quả tích cực ở các lĩnh vực chủ chốt:
- Thu hút vốn đầu tư: Tỉnh đã cấp phép cho 23 dự án đầu tư mới với tổng vốn đăng ký đạt 10.778 tỷ đồng, cùng 21 dự án hiện hữu điều chỉnh tăng thêm khoảng 4.144,9 tỷ đồng. Tổng vốn thu hút mới và bổ sung đạt gần 14.923 tỷ đồng.
- Sản xuất công nghiệp: Chỉ số sản xuất toàn ngành tăng 13,47%. Đáng chú ý, ngành chế biến thủy, hải sản đông lạnh tăng 21,8%, sản xuất thức ăn chăn nuôi và thủy sản tăng 22,6%.
- Thương mại và xuất khẩu: Kim ngạch xuất khẩu 10 tháng ước đạt 8,4 tỷ USD, tăng 7,51% so với cùng kỳ và đạt 84,09% kế hoạch cả năm. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt khoảng 160.300 tỷ đồng, tăng 15,55%.
- Nông nghiệp và du lịch: Lũy kế sản lượng thủy sản nuôi và khai thác đạt 856.729 tấn, cây ăn quả đạt hơn 2,05 triệu tấn. Doanh thu ngành du lịch đạt 3.700 tỷ đồng, tăng 12,1% khi đón 6,5 triệu lượt khách.
Tác động tới nhà đầu tư
Số liệu khả quan về kinh tế Đồng Tháp mang lại góc nhìn tích cực cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư:
- Nhóm ngành thủy sản và thức ăn chăn nuôi: Tăng trưởng vượt bậc của chế biến thủy sản và thức ăn chăn nuôi cho thấy chuỗi giá trị nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục mở rộng, hỗ trợ triển vọng kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành.
- Cơ hội phát triển hạ tầng và công nghiệp: Lượng vốn đầu tư bổ sung gần 15.000 tỷ đồng sẽ thúc đẩy nhu cầu về xây dựng công nghiệp, kho bãi logistics và dịch vụ hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 30/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| VHC | 50.300đ | -2,33% | 8,6 | -4,1 tỷ |
| ANV | 16.000đ | -5,33% | 5,4 | -1,9 tỷ |