UBND tỉnh Đồng Nai vừa ban hành kế hoạch tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất trong năm 2026, trong đó nổi bật là danh mục 3 khu đất với tổng diện tích 159,29 ha nhằm phục vụ hoạt động của Cảng hàng không quốc tế Long Thành. Theo thông tin từ Znews, toàn bộ các khu đất chuẩn bị đem ra đấu giá đều đang ở hiện trạng đất trống sạch.
Chi tiết 3 khu đất phụ trợ sân bay sắp đấu giá
Theo kế hoạch được giao, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đồng Nai chủ trì tham mưu thủ tục thu hồi, bàn giao cho Trung tâm Phát triển quỹ đất hoàn thiện phương án tổ chức đấu giá trong năm 2026. Danh mục 3 khu đất gồm:
- Khu đất Airport City đợt 1: Các lô KH1, KH3, KH5, KH6 tại phường Long Thành với diện tích hơn 41 ha.
- Khu đất Airport City đợt 2: Các lô KH2, KH4, KH7, KH8 tại phường Long Thành với quy mô hơn 69,6 ha.
- Khu Trung tâm điều hành hãng hàng không: Gồm các lô CQ1.A, CQ2.A, CQ3.A tại phường Long Thành với diện tích hơn 48,2 ha.
Toàn bộ nguồn thu sau khi trừ chi phí sẽ được nộp về ngân sách Trung ương theo Nghị quyết số 53/2017/QH14. Ngoài 3 khu đất trên, Đồng Nai cũng lên phương án đưa ra đấu giá tổng cộng 35 khu đất trên toàn địa bàn trong năm 2026 với tổng diện tích khoảng 1.183 ha.
Tác động tới nhà đầu tư
Kế hoạch đấu giá quỹ đất phụ trợ diễn ra trong bối cảnh đại dự án sân bay Long Thành bước vào giai đoạn nước rút để chuẩn bị vận hành khai thác:
- Nhóm doanh nghiệp hạ tầng, hàng không: Tiến độ sân bay thúc đẩy hoạt động chuẩn bị mặt bằng của ACV, cũng như kế hoạch mở rộng trung tâm dịch vụ mặt đất của các hãng bay như HVN hay VJC.
- Thị trường bất động sản khu vực: Việc đấu giá quy mô lớn cung cấp quỹ đất thương mại dịch vụ rõ ràng về pháp lý, tạo động lực thanh khoản và định giá cho bất động sản vùng phụ cận sân bay.
- Yếu tố theo dõi: Nhà đầu tư cần chú ý tiến độ đấu giá thực tế, giá khởi điểm từng lô đất và thời điểm thông xe các tuyến giao thông kết nối huyết mạch như tuyến đường 25C.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 21/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| ACV | 41.700đ | +1,21% | 11,9 | — |
| HVN | 21.200đ | +1,68% | 6,1 | +28 tỷ |
| VJC | 128.000đ | +0,47% | 51,2 | -132 tỷ |