UBND tỉnh Đồng Nai vừa tổ chức hội nghị thông báo triển khai định hướng quy hoạch Khu đô thị có công năng phục vụ hỗn hợp với quy mô hơn 2.250 ha tại xã An Phước và phường Tam Phước vào chiều ngày 02/11. Dự án đóng vai trò là một phần không gian phát triển phía tây của chuỗi đô thị sân bay Long Thành.
Theo Znews, trong tổng quy mô hơn 2.250 ha, dự án có khoảng 259 ha là diện tích mặt sông Đồng Nai. Khu vực nghiên cứu có phía bắc giáp hành lang đường kết nối cầu Long Hưng và cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu; phía tây giáp sông Đồng Nai và TP.HCM; phía nam tiếp giáp khu vực phường Nhơn Trạch.
Quy hoạch khu đô thị hơn 2.250 ha được phân bổ ra sao?
Khu đô thị được định hướng xây dựng hạ tầng đồng bộ, tích hợp đa chức năng từ nhà ở, thương mại đến giáo dục, nghiên cứu. Không gian dự án chia làm 4 khu vực chính:
- Phía Tây: Tập trung phát triển đô thị hỗn hợp, trung tâm thương mại, dịch vụ ven sông cùng phần lớn quỹ đất nhà ở.
- Phía Đông: Ưu tiên các hạng mục công trình văn hóa, thể thao, du lịch, giải trí và giáo dục.
- Phía Nam: Định hướng xây dựng khu đô thị sinh thái kết hợp giáo dục với mật độ xây dựng thấp.
- Phía Bắc: Phát triển khu đô thị đại học, trung tâm đào tạo và đổi mới sáng tạo, tập trung nguồn nhân lực cho hàng không, logistics, công nghệ cao và tài chính.
Tại hội nghị, đại diện Trung tâm Phát triển quỹ đất và cơ quan chức năng địa phương đã phổ biến chính sách thu hồi đất, phương án bồi thường, tái định cư và bảng giá đất cho người dân trong vùng dự án.
Tác động tới nhà đầu tư
- Cổ phiếu bất động sản, xây dựng: Quy hoạch mới tạo thêm dư địa phát triển hạ tầng và giá trị quỹ đất vùng ven, tác động tích cực đến nhóm doanh nghiệp sở hữu quỹ đất và dự án quanh khu vực Long Thành - Đồng Nai như NVL, DXG, DIG, NLG.
- Rủi ro giải phóng mặt bằng: Dự án quy mô lớn hơn 2.250 ha cần thời gian dài cho công tác đền bù và tái định cư, tiến độ pháp lý là yếu tố nhà đầu tư cần theo sát.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 02/11/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| NVL | 10.350đ | -0,48% | 5,3 | +15,4 tỷ |
| DXG | 9.860đ | -2,38% | 109,6 | +24,3 tỷ |
| DIG | 9.490đ | -0,63% | 12,7 | +2,2 tỷ |
| NLG | 21.150đ | -3,86% | 21,6 | +4,9 tỷ |
