Bộ Nông nghiệp và Môi trường vừa đưa ra đề xuất không cấp miễn phí mà sẽ thu tiền túi nilon và đồ nhựa dùng một lần tại siêu thị, khách sạn thay vì cấm hoàn toàn từ sau năm 2025. Thông tin được nêu trong dự thảo Nghị định hướng dẫn một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được chia sẻ vào tháng 10/2026.
Theo VnExpress, cơ quan soạn thảo đánh giá việc áp dụng ngay quy định cấm đồ nhựa một lần theo Nghị định 08/2022 chưa khả thi, do đó phương án sử dụng công cụ kinh tế như thuế, phí được xem là phù hợp hơn.
Lộ trình kiểm soát đồ nhựa được điều chỉnh thế nào?
Dự thảo quy định các trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn và khu du lịch không được cung cấp miễn phí bao bì nhựa khó phân hủy sinh học cùng sản phẩm nhựa dùng một lần như hộp đựng, ly, cốc, đũa, muỗng.
Thời điểm dừng sản xuất và nhập khẩu túi nilon khó phân hủy loại mỏng (độ dày dưới 30 µm) cùng các sản phẩm như ống hút, dao, thìa, dĩa, hộp xốp thực phẩm được đề xuất lùi 5 năm, chuyển sang mốc năm 2031. Bên cạnh đó, dự thảo cũng đề xuất tỷ lệ vật liệu tái chế tối thiểu đạt 10% đối với bao bì nhựa đựng thực phẩm, đồ uống và 20% đối với bao bì giấy.
Tác động tới nhà đầu tư
Chính sách này sẽ mang lại tác động đa chiều tới các nhóm doanh nghiệp niêm yết
- Doanh nghiệp bán lẻ và tiêu dùng: Các hệ thống siêu thị, chuỗi F&B giảm bớt áp lực chi phí đột ngột khi chưa bị cấm hoàn toàn, nhưng cần thiết lập quy trình tính phí túi và bao bì với khách hàng.
- Doanh nghiệp ngành bao bì nhựa: Việc lùi thời hạn cấm sang năm 2031 giúp các nhà sản xuất nhựa truyền thống có thêm thời gian chuyển đổi dây chuyền công nghệ sang sản phẩm đạt chuẩn độ dày hoặc chứa hàm lượng tái chế 10%.
- Doanh nghiệp sản xuất vật liệu sinh học: Hưởng lợi từ định hướng ưu đãi phát triển vật liệu thay thế, thúc đẩy tăng trưởng cho các đơn vị tiên phong sản xuất bao bì phân hủy sinh học hoàn toàn.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 30/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| AAA | 7.090đ | -2,21% | 8,9 | -4,5 tỷ |
| MWG | 74.000đ | -2,37% | 15,6 | -11,3 tỷ |