Chiều 3/11, Quốc hội thảo luận về dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực, trong đó Chính phủ đề xuất áp dụng giá bán lẻ điện theo giờ cao điểm, thấp điểm và bình thường cho khách hàng sinh hoạt khi đủ điều kiện kỹ thuật. Nhiều đại biểu đề nghị cần thận trọng và tổ chức thí điểm đánh giá tác động để tránh gây thiệt hại cho nhóm hộ thu nhập thấp.
Vì sao đề xuất giá điện theo giờ cần thận trọng?
Theo Cổng thông tin điện tử Quốc hội, ông Bùi Văn Dũng, Ủy viên chuyên trách Ủy ban Kinh tế và Tài chính, cho rằng việc tính giá điện theo giờ giúp giảm áp lực đầu tư lưới và nguồn, nhưng việc thay đổi sinh hoạt của người dân rất khó khăn so với doanh nghiệp sản xuất. Ông Dũng đề nghị cần thí điểm, gửi hai phương án hóa đơn theo số liệu thực tế để người dân so sánh và minh bạch chi phí.
Cùng quan điểm, đại biểu Dương Khắc Mai (Đoàn Lâm Đồng) nhấn mạnh cần công khai chi phí hạ tầng và thí điểm trước khi nhân rộng để bảo vệ hộ gia đình nghèo. Hiện tại, biểu giá điện sinh hoạt vẫn áp dụng theo 6 bậc thang lũy tiến do hạ tầng kỹ thuật chưa đồng bộ.
Tác động tới nhà đầu tư
Chính sách giá điện và lộ trình xóa bỏ bù chéo giá điện sẽ mang lại các tác động đáng chú ý trên thị trường:
- Doanh nghiệp ngành điện (POW, PGV, REE, GEG, PC1): Lộ trình định giá thị trường và giảm bù chéo giá điện giúp cải thiện dòng tiền dài hạn cho các đơn vị phát điện và đầu tư hạ tầng lưới điện thông minh.
- Rủi ro chi phí tiêu dùng: Chi phí năng lượng hộ gia đình có thể phân hóa, tác động gián tiếp đến sức mua của người tiêu dùng nếu khung giờ cao điểm có mức giá quá cao.
- Điều cần theo dõi: Tiến độ đầu tư công tơ điện tử, tiêu chí kỹ thuật của Bộ Công Thương và văn bản hướng dẫn cụ thể về lộ trình xóa bù chéo giá điện.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 03/11/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| POW | 12.000đ | -0,41% | 6,2 | -16 tỷ |
| PGV | 20.350đ | -0,25% | 5 | -0 tỷ |
| REE | 44.850đ | -0,22% | 10,2 | -1,9 tỷ |
| PC1 | 18.350đ | -0,81% | 6,8 | -11,9 tỷ |
| GEG | 11.450đ | -0,43% | 12 | -0,7 tỷ |
