UBND tỉnh Lai Châu vừa gửi Hội đồng thẩm định nhà nước tờ trình báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án đầu tư xây dựng tuyến cao tốc Bảo Hà - Lai Châu (đoạn Bảo Hà - Tân Phong) với tổng mức đầu tư sơ bộ gần 51.000 tỉ đồng. Dự án kết nối trực tiếp hai tỉnh miền núi phía Bắc là Lai Châu và Lào Cai, kỳ vọng hoàn thành và khai thác vào năm 2031.
Theo Báo Thanh Niên, tuyến cao tốc này có chiều dài khoảng 119 km, thiết kế quy mô 4 làn xe với vận tốc từ 80 - 100 km/giời. Điểm đầu giao với cao tốc Hà Nội - Lào Cai tại xã Bảo Hà (tỉnh Lào Cai) và điểm cuối giao với đại lộ Lê Lợi thuộc phường Tân Phong (tỉnh Lai Châu).
Quy mô vốn và tiến độ dự án được phân bổ ra sao?
Tổng vốn đầu tư dự kiến gần 51.000 tỉ đồng được cấu thành từ các hạng mục lớn:
- Chi phí xây dựng và thiết bị chiếm phần lớn với hơn 37.200 tỉ đồng.
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gần 6.400 tỉ đồng.
- Chi phí dự phòng hơn 4.700 tỉ đồng; phần còn lại hơn 2.600 tỉ đồng dành cho quản lý dự án và tư vấn.
Về nguồn vốn, dự án dự kiến huy động ngân sách trung ương khoảng gần 49.000 tỉ đồng, vốn ngân sách địa phương đối ứng hơn 2.000 tỉ đồng. Tỉnh Lai Châu đề xuất chia dự án thành 4 dự án thành phần. Nếu được thông qua, công trình sẽ khởi công vào quý 4/2027, cơ bản hoàn thành năm 2030 và vận hành trong năm 2031.
Tác động tới nhà đầu tư
- Ngành xây dựng hạ tầng và vật liệu xây dựng: Các gói thầu xây lắp lớn trị giá hơn 37.000 tỉ đồng sẽ mở ra cơ hội việc làm cho các doanh nghiệp xây dựng giao thông và nhóm cung cấp đá, cát, xi măng, thép.
- Kinh tế địa phương và logistics: Dự án tăng cường kết nối Lai Châu với tuyến hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, hỗ trợ giao thương biên mậu và phát triển du lịch Tây Bắc.
- Rủi ro theo dõi: Tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, khả năng bố trí nguồn vốn ngân sách trung ương gần 49.000 tỉ đồng và công tác giải phóng mặt bằng tại địa hình đồi núi phức tạp.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 12/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| HHV | 9.000đ | +2,86% | 7,2 | -5,5 tỷ |
| VCG | 14.050đ | +2,93% | 7 | +9,1 tỷ |