Theo báo cáo tài chính vừa công bố, CTCP Chứng khoán An Bình (ABS – Mã: ABW) ghi nhận lợi nhuận sau thuế quý 3 đạt gần 316 tỷ đồng, gấp 6,8 lần so với cùng kỳ năm trước. Kết quả này giúp doanh nghiệp chính thức vượt kế hoạch lợi nhuận của cả năm chỉ sau 9 tháng hoạt động.
Kết quả kinh doanh quý 3 của ABS tăng trưởng ra sao?
Theo báo cáo của ABS, doanh thu hoạt động trong quý 3 đạt gần 498 tỷ đồng, gấp 3,5 lần cùng kỳ. Động lực chính đến từ mảng tự doanh khi lãi từ tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) đạt gần 412 tỷ đồng, gấp 19,6 lần cùng kỳ. Lãi từ cho vay và phải thu cũng tăng 18%, đạt hơn 48 tỷ đồng; trong khi doanh thu môi giới giảm 59%, xuống hơn 15 tỷ đồng.
Sau khi trừ chi phí, lợi nhuận trước thuế quý 3 đạt hơn 376 tỷ đồng (gấp 6,5 lần). Lũy kế 9 tháng, doanh thu hoạt động đạt hơn 941 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt hơn 602 tỷ đồng, vượt mục tiêu 600 tỷ đồng đã đề ra cho cả năm.
Tính đến ngày 30/9, tổng tài sản của ABS đạt gần 7.507 tỷ đồng, tăng 59% so với đầu năm. Dư nợ cho vay margin đạt gần 1.775 tỷ đồng, tăng 51% so với cuối quý 2. Trong danh mục tự doanh cổ phiếu, khoản đầu tư vào cổ phiếu ABB của Ngân hàng TMCP An Bình ghi nhận giá gốc gần 715 tỷ đồng và giá trị hợp lý hơn 951 tỷ đồng, tương đương mức lãi chưa thực hiện hơn 236 tỷ đồng (+33%). Khoản đầu tư vào cổ phiếu SHN cũng tạm lãi gần 22 tỷ đồng, trong khi khoản đầu tư vào NT2 tạm lỗ khoảng 19%.
Tác động tới nhà đầu tư
- Cổ đông mã ABW đón nhận thông tin tích cực khi công ty hoàn thành sớm kế hoạch lợi nhuận năm, danh mục tự doanh đạt hiệu suất cao.
- Sự tăng trưởng của ABS phụ thuộc lớn vào danh mục FVTPL, đặc biệt là biến động thị giá của cổ phiếu ABB, điều này có thể tạo ra rủi ro biến động kết quả kinh doanh nếu thị trường đảo chiều.
- Nhà đầu tư cần theo dõi diễn biến giá của các khoản mục tự doanh lớn như ABB, SHN và sự phục hồi của mảng môi giới trong quý tiếp theo.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 19/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| ABW | 14.200đ | -1,39% | — | — |
| ABB | 17.600đ | +0,57% | 29,3 | — |
| SHN | 8.000đ | -3,61% | — | — |
| NT2 | 23.350đ | +0,21% | 77,8 | +26,3 tỷ |