Chính phủ đã yêu cầu Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) khẩn trương rà soát, tính toán tiết kiệm tối đa chi phí để xây dựng phương án giảm giá điện trong giai đoạn từ tháng 11/2026 đến tháng 3/2027. Động thái này nhằm hỗ trợ giảm bớt áp lực chi phí sinh hoạt của người dân và sản xuất của doanh nghiệp trong giai đoạn trước và sau Tết.
Theo Báo Thanh Niên, mức giá điện bán lẻ bình quân hiện hành đang ở mức 2.204,07 đồng/kWh.
Giá điện có cơ sở giảm bao nhiêu?
Căn cứ theo Nghị định 72 (được sửa đổi bởi Nghị định 278), khi giá bán lẻ điện bình quân tính toán giảm từ 1% trở lên so với mức hiện hành thì được phép điều chỉnh giảm tương ứng, miễn là nằm trong khung giá quy định.
Theo Quyết định 07 của Thủ tướng Chính phủ, khung giá bán lẻ điện bình quân dao động từ 1.826,2 - 2.444,09 đồng/kWh (chưa gồm thuế VAT):
- Nếu điều chỉnh giảm 3%: Giá điện bình quân giảm khoảng 66 đồng, về mức 2.138 đồng/kWh.
- Nếu điều chỉnh giảm 5%: Mức giảm tương ứng khoảng 110 đồng/kWh, đưa giá về 2.094 đồng/kWh.
Theo TS Nguyễn Huy Hoạch (Hội đồng Khoa học Tạp chí Năng lượng Việt Nam), việc giảm giá điện dù hiếm xảy ra trong lịch sử điều hành nhưng hiện tại đã có cơ sở thực tế để kỳ vọng.
Tác động tới nhà đầu tư
Việc hạ giá bán lẻ điện sẽ mang lại những chuyển biến đáng lưu ý trên thị trường
- Nhóm doanh nghiệp sản xuất: Các ngành tiêu thụ nhiều điện năng như thép, xi măng, hóa chất, dệt may sẽ tiết giảm chi phí sản xuất, qua đó cải thiện biên lợi nhuận hoạt động.
- Kiểm soát lạm phát: Giảm chi phí năng lượng hỗ trợ kiểm soát chỉ số CPI, tạo dư địa chính sách vĩ mô thuận lợi.
- Yếu tố theo dõi: Nhà đầu tư cần quan sát phương án chốt tỷ lệ giảm giá chính thức từ EVN và Bộ Công Thương, cũng như tác động của việc hạ giá bán lên cân đối tài chính của các đơn vị thành viên ngành điện.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 30/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| HPG | 21.000đ | -0,94% | — | +61,1 tỷ |
| HSG | 10.850đ | -2,69% | 9,2 | -0,7 tỷ |
| HT1 | 12.900đ | -3,01% | 13,7 | -1 tỷ |
| POW | 12.200đ | -1,61% | 20,3 | -12,7 tỷ |
