Việt Nam đã chi hơn 7,3 tỷ USD để nhập khẩu hơn 60 triệu tấn than các loại từ đầu năm đến ngày 15/10, tạo áp lực lớn lên chi phí nguyên liệu của ngành điện. Theo số liệu từ Cục Hải quan được báo Tiền Phong dẫn lại, lượng than nhập khẩu tăng 11,2%, nhưng kim ngạch tăng mạnh 36,2% so với cùng kỳ năm trước.
Áp lực giá than nhập khẩu đang gia tăng ra sao?
Giá than nhập khẩu bình quân đạt khoảng 122,3 USD/tấn, tăng 22,5% so với mức 99,8 USD/tấn cùng kỳ năm ngoái.
- Indonesia là nguồn cung than lớn nhất trong 9 tháng với 23,5 triệu tấn, trị giá 2,3 tỷ USD (tăng 15,7% về lượng và 44,3% về trị giá).
- Australia đứng thứ hai với kim ngạch gần 2,6 tỷ USD.
- Nhập khẩu than từ Nga tăng gần gấp đôi, đạt 9,8 triệu tấn với trị giá gần 1,3 tỷ USD (tăng 94,1% về lượng và 96,6% về trị giá).
Theo Công ty TNHH MTV Vận hành hệ thống điện và thị trường điện Quốc gia (NSMO), nhiệt điện than đóng góp 132,9 tỷ kWh trong 9 tháng, chiếm gần 50% tổng sản lượng toàn hệ thống. Để bảo đảm nguồn than, Bộ Công Thương đang đề xuất cơ chế cho phép khai thác than trong nước vượt tối đa 15% công suất cấp phép đến hết năm 2027 nhằm giảm bớt phụ thuộc nhập khẩu.
Tác động tới nhà đầu tư
Biến động giá và nguồn cung nhiên liệu tác động trực tiếp tới hiệu quả vận hành của ngành năng lượng:
- Áp lực biên lợi nhuận: Các doanh nghiệp nhiệt điện than sử dụng than nhập khẩu hoặc than pha trộn đối mặt chi phí giá vốn tăng cao, ảnh hưởng xấu tới lợi nhuận nếu giá bán điện trên thị trường phát điện cạnh tranh không bù đắp kịp.
- Nguy cơ tài chính của EVN: Giá nguyên liệu đầu vào leo thang tiếp tục tạo gánh nặng lên giá thành sản xuất điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).
- Cơ hội cho doanh nghiệp nội địa: Đề xuất nới công suất khai thác than thêm 15% là tín hiệu tích cực đối với Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) và các đơn vị cung ứng nhiên liệu nội địa.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 27/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| POW | 12.400đ | -1,20% | 20,7 | +30,6 tỷ |
| QTP | 11.200đ | +0,90% | 8,6 | — |
| HND | 8.800đ | 0,00% | 2,1 | 0 tỷ |
