Theo Báo Thanh Niên, Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam (SIWRP) vừa đưa ra cảnh báo về nguy cơ hạn mặn tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) trong các tháng đầu mùa khô có thể diễn biến phức tạp và khốc liệt hơn cả đợt hạn mặn lịch sử năm 2015 - 2016.
Tình hình nguồn nước đầu nguồn sông Cửu Long suy giảm ra sao?
Theo số liệu từ SIWRP, đỉnh lũ chính vụ tại ĐBSCL xuất hiện ở mức thấp và rút nhanh. Cụ thể:
- Tổng lượng lũ về ĐBSCL: Ước đạt khoảng 290 tỷ mét khối, thấp hơn trung bình nhiều năm khoảng 3% và giảm tới 21% so với cùng kỳ năm trước.
- Mực nước dòng chính Mekong: Trạm Kratie (Campuchia) duy trì mức thấp hơn trung bình nhiều năm và thấp hơn cả mức ghi nhận năm 2015. Dung tích Biển Hồ (Campuchia) hiện thấp hơn trung bình nhiều năm từ 21% đến 24%.
- Mực nước đầu nguồn: Dự báo đến ngày 30/11, mực nước tại trạm Tân Châu chỉ đạt 1,85 m và Châu Đốc đạt 1,9 m, thấp hơn đáng kể so với cùng kỳ.
Cùng với đó, Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia cho biết hiện tượng El Nino duy trì cường độ rất mạnh với xác suất lên đến 96%, khiến nhiệt độ trung bình cả nước cao hơn mức chuẩn từ 1 - 2 độ C.
Tác động tới nhà đầu tư
Hiện tượng hạn mặn lịch sử dự kiến ảnh hưởng diện rộng tới hoạt động sản xuất, nông nghiệp và logistics tại vựa lúa miền Nam:
- Nhóm ngành nông nghiệp & lúa gạo: Nguồn cung lúa gạo, cây ăn trái có thể bị gián đoạn, làm tăng chi phí đầu vào và rủi ro sụt giảm sản lượng (theo dõi các doanh nghiệp gạo như LTG, TAR).
- Nhóm phân bón & hóa chất: Nhu cầu gieo trồng có nguy cơ sụt giảm tại các vùng nhiễm mặn sâu, ảnh hưởng tiêu thụ phân bón (các mã DCM, DPM).
- Thủy sản nước ngọt: Hoạt động nuôi trồng cá tra, tôm nội địa đối mặt rủi ro thiếu hụt nước ngọt và thay đổi độ mặn đột ngột (các mã VHC, ANV).
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 30/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| TAR | 2.300đ | +4,55% | — | — |
| DCM | 33.300đ | -2,63% | 6,5 | +46,2 tỷ |
| DPM | 20.400đ | -2,39% | 8,8 | -17,9 tỷ |
| VHC | 50.300đ | -2,33% | 8,6 | -4,1 tỷ |