Sáng ngày 28/10, phát biểu giải trình tại Quốc hội về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn cho biết cơ quan quản lý đang tiếp tục làm việc với MSCI để đánh giá và nâng hạng thị trường chứng khoán Việt Nam. Mục tiêu là xây dựng thị trường minh bạch, an toàn và chuẩn quốc tế nhằm huy động vốn khoảng 40% GDP phục vụ tăng trưởng kinh tế.
Kế hoạch nâng hạng và hoàn thiện khung pháp lý diễn ra thế nào?
Theo Cổng Thông tin điện tử Quốc hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính cho biết thị trường Việt Nam đã được tổ chức FTSE Russell nâng hạng từ thị trường cận biên lên mới nổi thứ cấp. Hiện tại, cơ quan quản lý đang tích cực phối hợp cùng MSCI để tiếp tục được rà soát và đánh giá nâng hạng.
Bên cạnh đó, việc sửa đổi Luật Chứng khoán tập trung vào các điểm mấu chốt
- Bảo vệ nhà đầu tư: Toàn bộ quy định hướng tới bảo vệ quyền lợi chính đáng của thành viên thị trường, đặc biệt là nhà đầu tư nhỏ lẻ.
- Cải cách thủ tục hành chính: Đơn giản hóa quy trình nhưng kiên quyết không hạ chuẩn an toàn.
- Phối hợp liên ngành: Thắt chặt trao đổi thông tin giữa Ngân hàng Nhà nước và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước liên quan đến ngân hàng lưu ký và ngân hàng thanh toán, đồng thời hoàn thiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox).
Tác động tới nhà đầu tư
Nỗ lực nâng hạng lên chuẩn MSCI mang lại nhiều kỳ vọng lớn cho dòng vốn trên thị trường chứng khoán Việt Nam:
- Dòng vốn ngoại quy mô lớn: Việc đáp ứng tiêu chuẩn của MSCI sẽ mở đường cho các quỹ đầu tư quốc tế lớn tham gia giải ngân nhờ tính minh bạch và chuẩn mực được nâng cao.
- Hưởng lợi nhóm vốn hóa lớn: Dòng vốn ngoại thường ưu tiên phân bổ vào các cổ phiếu trụ, nhóm tài chính - ngân hàng và các doanh nghiệp đầu ngành.
- Điều cần theo dõi: Nhà đầu tư cần tiếp tục quan sát tiến độ hoàn thiện khung pháp lý về thanh toán, lưu ký và các tiêu chí đánh giá thực tế từ phía MSCI trong các kỳ xếp hạng tới.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 28/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| SSI | 19.750đ | -0,25% | 11 | -48,5 tỷ |
| VND | 13.450đ | +0,75% | 10,1 | -16,2 tỷ |
| VCB | 57.500đ | +2,50% | 15,1 | -123 tỷ |
| HCM | 23.450đ | -2,09% | 9,8 | -6,5 tỷ |
