Theo báo cáo tài chính quý III, bộ 3 ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất hệ thống gồm Vietcombank (VCB), VietinBank (CTG) và BIDV (BID) đã ghi nhận tổng lợi nhuận trước thuế gần 110.000 tỷ đồng sau 9 tháng đầu năm, riêng quý III đạt 35.485 tỷ đồng. Đây là lần đầu tiên nhóm ngân hàng này vượt mốc lợi nhuận 100.000 tỷ đồng trong giai đoạn 9 tháng, dù xuất hiện sự phân hóa rõ nét về tăng trưởng và chất lượng tài sản.
Diễn biến lợi nhuận và nguồn thu quý III có gì nổi bật?
Theo Znews trích dẫn báo cáo tài chính, VietinBank gây bất ngờ khi vươn lên dẫn đầu lợi nhuận quý III toàn hệ thống:
- VietinBank: Lợi nhuận trước thuế quý III đạt 13.688 tỷ đồng, tăng 22% so với cùng kỳ. Thu nhập lãi thuần đạt 21.815 tỷ đồng (+27%). Lũy kế 9 tháng, ngân hàng lãi 39.557 tỷ đồng (+34%).
- Vietcombank: Đạt 11.218 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế trong quý III, gần như đi ngang. Nguyên nhân chính là chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng vọt lên 6.184 tỷ đồng, tăng gần 8 lần cùng kỳ. Dù vậy, lũy kế 9 tháng Vietcombank vẫn giữ vị trí quán quân với 40.440 tỷ đồng (+22%).
- BIDV: Ghi nhận lợi nhuận trước thuế quý III đạt 10.579 tỷ đồng và lũy kế 9 tháng đạt 29.483 tỷ đồng.
Tại thời điểm 30/9, tổng tài sản của BIDV, VietinBank và Vietcombank lần lượt đạt 3,5 triệu tỷ đồng, 2,95 triệu tỷ đồng và 2,68 triệu tỷ đồng. Dư nợ cho vay tương ứng đạt 2,56 triệu tỷ đồng, 2,1 triệu tỷ đồng và 1,82 triệu tỷ đồng.
Tác động tới nhà đầu tư
- Cổ phiếu nhóm ngân hàng quốc doanh: Kết quả kinh doanh khả quan hỗ trợ tâm lý tích cực cho các mã VCB, CTG, BID, khẳng định vai trò trụ cột hệ thống.
- Chất lượng tài sản và chi phí dự phòng: Nhà đầu tư cần chú ý tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank tăng từ 0,58% đầu năm lên 0,71%, khiến ngân hàng phải nâng mạnh trích lập dự phòng lên hơn 31.100 tỷ đồng, tạo sức ép lên tăng trưởng lợi nhuận ngắn hạn dù tỷ lệ nợ xấu của VietinBank duy trì khoảng 1,2%.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 30/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| VCB | 56.300đ | -1,57% | 11,3 | +132 tỷ |
| CTG | 30.300đ | -1,30% | 5,9 | -39,8 tỷ |
| BID | 33.400đ | -1,33% | 7,5 | -125 tỷ |
