Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) vừa công bố biểu giá điện bán lẻ mới áp dụng theo Quyết định 2892/QĐ-BCT của Bộ Công Thương ban hành ngày 31/10/2026. Đáng chú ý, giá điện kinh doanh ở khung giờ cao điểm hiện cao gấp 2,83 đến 3,12 lần so với giờ thấp điểm, biến đây thành nhóm khách hàng chịu mức giá cao nhất hiện nay.
Theo nguồn tin từ vietnamnet.vn, giá bán lẻ điện bình quân đã được điều chỉnh giảm 2% từ ngày 01/11/2026 xuống gần 2.160 đồng/kWh (chưa gồm thuế VAT).
Giá điện kinh doanh theo biểu mới thay đổi ra sao?
Biểu giá bán lẻ điện cho nhóm khách hàng kinh doanh được chia theo hai cấp điện áp với 3 khung giờ cụ thể:
- Cấp điện áp từ trung áp trở lên (trên 1 kV): Giờ bình thường có giá 2.829 đồng/kWh; giờ thấp điểm là 1.577 đồng/kWh; giờ cao điểm lên mức 4.924 đồng/kWh. Chênh lệch giữa giờ cao điểm và thấp điểm lên tới 3.347 đồng/kWh (gấp khoảng 3,12 lần).
- Cấp điện áp hạ áp (đến 1 kV): Giờ bình thường có giá 3.089 đồng/kWh; giờ thấp điểm là 1.880 đồng/kWh; giờ cao điểm lên tới 5.313 đồng/kWh. Chênh lệch giữa hai khung giờ này là 3.433 đồng/kWh (gấp khoảng 2,83 lần).
Khung giờ cao điểm được xác định từ thứ Hai đến thứ Bảy trong khoảng 17h30 đến 22h30 (Chủ nhật không tính giờ cao điểm). Khung giờ thấp điểm tính từ 0h đến 6h tất cả các ngày trong tuần.
Tác động tới nhà đầu tư
- Chi phí hoạt động doanh nghiệp: Các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thương mại, bán lẻ, trung tâm thương mại và dịch vụ tiêu thụ điện lớn vào khung giờ 17h30-22h30 sẽ phải gánh chi phí vận hành tăng đáng kể.
- Doanh thu ngành điện: Việc điều chỉnh giá bình quân giảm 2% khiến EVN ước tính giảm doanh thu gần 1.600 tỷ đồng/tháng.
- Yếu tố theo dõi: Nhà đầu tư cần quan sát khả năng quản lý chi phí năng lượng và tối ưu hóa thời gian vận hành của các doanh nghiệp dịch vụ, bán lẻ niêm yết trên sàn chứng khoán.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 04/11/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| POW | 12.450đ | +3,75% | 5,5 | -22 tỷ |
| MWG | 74.500đ | +3,04% | 9,8 | -0,4 tỷ |
| VRE | 24.200đ | +4,54% | 7,4 | +26,6 tỷ |
