Ngày 28/10/2026, thị trường tiền gửi ghi nhận sự phân hóa lãi suất rõ rệt giữa các ngân hàng thương mại, với mức đỉnh kỳ hạn 12 tháng chạm mốc 7%/năm và kỳ hạn 18 tháng lên tới 7,4%/năm. Theo thống kê từ CafeF, các mức lãi suất cao hiện tập trung chủ yếu ở các kỳ hạn gửi từ 6 tháng trở lên.
Diễn biến lãi suất các kỳ hạn ra sao?
Tại kỳ hạn 12 tháng, 5 đơn vị gồm MBV, PGBank, Sacombank (STB), VCBNeo và VIB cùng niêm yết mức cao nhất đạt 7%/năm. Theo sau là BVBank với 6,9%/năm. Nhóm ngân hàng quốc doanh gồm Agribank, BIDV (BID), Vietcombank (VCB) và VietinBank (CTG) áp dụng cùng mức 6,8%/năm, ngang bằng với MSB.
Đối với kỳ hạn 18 tháng, VPBank (VPB) dẫn đầu toàn hệ thống khi niêm yết mức lãi suất lên tới 7,4%/năm. Nhóm tiếp theo gồm MBV, Sacombank và VCBNeo duy trì ở mức 7%/năm. Trong khi đó, PGBank và nhóm 4 ngân hàng quốc doanh cùng áp dụng mức 6,8%/năm.
Ở kỳ hạn 6 tháng, PGBank đứng đầu với 6,9%/năm, tiếp theo là BVBank và Sacombank đạt 6,7%/năm. Nhóm Big 4 cùng VPBank cùng niêm yết 6,6%/năm. Riêng kỳ hạn 3 tháng, phần lớn các ngân hàng niêm yết kịch trần cho phép ở mức 4,75%/năm.
Đáng chú ý, SCB niêm yết lãi suất tiền gửi ở mức rất thấp, chỉ 0,1%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 0,6%/năm cho cả hai kỳ hạn 12 và 18 tháng.
Tác động tới nhà đầu tư
Sự tăng nhiệt ở lãi suất huy động kỳ hạn trung và dài hạn tạo ra tác động đa chiều đến thị trường tài chính:
- Dòng tiền dịch chuyển: Lãi suất kỳ hạn 12–18 tháng chạm ngưỡng 7–7,4%/năm trở thành kênh trú ẩn an toàn, có thể gây áp lực rút bớt một phần dòng vốn ngắn hạn từ thị trường chứng khoán.
- Ngành ngân hàng: Biên lãi ròng (NIM) của các ngân hàng thương mại có thể chịu áp lực co hẹp nếu chi phí vốn đầu vào tăng nhanh hơn lãi suất cho vay đầu ra.
- Doanh nghiệp vay vốn: Chi phí vốn vay có rủi ro tăng theo lãi suất huy động, nhà đầu tư cần theo dõi kỹ các doanh nghiệp có tỷ lệ đòn bẩy tài chính cao.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 27/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| STB | 67.400đ | -0,30% | 21,4 | -237 tỷ |
| VIB | 14.100đ | +1,08% | 7,1 | +91,5 tỷ |
| BID | 33.650đ | -0,30% | 7,9 | -76,8 tỷ |
| VCB | 56.100đ | 0,00% | 14,7 | -123 tỷ |
| CTG | 30.350đ | -0,82% | 6,4 | +28,3 tỷ |
