Theo thông tin từ Việt Nam hàng ngày công bố ngày 24/10/2026, nhiều doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán đã công bố báo cáo tài chính quý 3/2026 với kết quả kinh doanh phân hóa rõ rệt. Đáng chú ý, Tổng Công ty Viglacera - CTCP (mã VGC) ghi nhận mức tăng trưởng lợi nhuận ấn tượng, trong khi Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương (Saigonbank - mã SGB) sụt giảm lợi nhuận nghiêm trọng và CTCP Đầu tư Phát triển Nhà Đà Nẵng (mã NDN) chuyển sang báo lỗ.
Biến động kết quả kinh doanh quý 3/2026 ra sao?
Bức tranh lợi nhuận giữa các nhóm ngành ghi nhận sự trái chiều sâu sắc
- Nhóm tăng trưởng mạnh: Viglacera (VGC) đạt lợi nhuận trước thuế quý 3/2026 là 829 tỷ đồng, tăng 361% so với cùng kỳ năm trước. Lũy kế 9 tháng, VGC đạt 2.281 tỷ đồng lãi trước thuế, tăng 73%. VIMID (VVS) đạt 285 tỷ đồng lãi trước thuế quý 3, tăng 156%; lũy kế 9 tháng đạt 802 tỷ đồng, gấp 3,8 lần cùng kỳ (tăng 277%). CTCP Vận tải và Xếp dỡ Hải An (HAH) ghi nhận lãi quý 3 đạt 452 tỷ đồng, tăng 4%; lũy kế 9 tháng đạt 1.466 tỷ đồng, tăng 14%.
- Nhóm giảm sút và thua lỗ: Becamex IJC (IJC) báo lãi trước thuế quý 3 đạt 140 tỷ đồng, giảm 53%; lũy kế 9 tháng đạt 367 tỷ đồng, giảm 21%. Saigonbank (SGB) ghi nhận lãi trước thuế quý 3 sụt 79%, chỉ đạt 18 tỷ đồng; lũy kế 9 tháng đạt 66 tỷ đồng, giảm 74%. Nhà Đà Nẵng (NDN) ghi nhận lỗ trước thuế 11 tỷ đồng trong quý 3 (cùng kỳ lãi 85 tỷ đồng); lũy kế 9 tháng đạt 19 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, giảm 88%.
Tác động tới nhà đầu tư
- Sự phân hóa dòng tiền: Nhóm cổ phiếu vật liệu xây dựng, sản xuất (VGC, VVS) và vận tải biển (HAH) tiếp tục duy trì đà tăng trưởng khả quan, thu hút sự quan tâm của dòng tiền.
- Rủi ro ở nhóm ngân hàng nhỏ và bất động sản: Sự sụt giảm biên lợi nhuận của SGB và kết quả kém khả quan của các mã địa ốc như IJC, NDN cho thấy thách thức kinh doanh đối với các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ. Nhà đầu tư cần theo dõi sát các chi phí trích lập dự phòng và tiến độ bán hàng của các đơn vị này.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 23/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| VGC | 44.500đ | +0,68% | 14,4 | -15,3 tỷ |
| HAH | 51.300đ | +0,79% | 7,5 | -22,2 tỷ |
| IJC | 7.360đ | -1,34% | 5,3 | +1,5 tỷ |
| SGB | 12.900đ | 0,00% | 51,6 | — |
| NDN | 7.900đ | -1,25% | 12,2 | — |