Thị trường chứng khoán Việt Nam tiếp tục đối mặt với áp lực bán ròng từ nhà đầu tư nước ngoài dù đã được FTSE Russell nâng hạng lên thị trường mới nổi thứ cấp. Theo số liệu từ VPBankS công bố ngày 30/10/2026, khối ngoại đã bán ròng khoảng 135.300 tỷ đồng trong năm 2025 và tiếp tục bán ròng ước tính 120.000 tỷ đồng trong 10 tháng đầu năm 2026.
Vì sao khối ngoại vẫn bán ròng sau nâng hạng?
Theo chuyên gia tại Diễn đàn Thị trường vốn Việt Nam 2026, dòng vốn quốc tế dịch chuyển mạnh do sức hút từ làn sóng trí tuệ nhân tạo (AI) tại Mỹ và một số thị trường châu Á. Bên cạnh đó, mức lợi suất trái phiếu Mỹ duy trì ở mức cao đã làm gia tăng chi phí cơ hội khi đầu tư vào các thị trường mới nổi.
Đặc biệt, rào cản lớn đến từ chi phí bảo hiểm rủi ro ngoại hối. Ông Bùi Minh Tuấn, Giám đốc cao cấp Thị trường vốn cổ phần tại Chứng khoán Kỹ thương (TCBS), cho biết chi phí phòng ngừa rủi ro tỷ giá kỳ hạn một năm tại Việt Nam hiện ở mức từ 3%/năm trở lên. Con số này cao hơn đáng kể so với mức 0,8–2,5%/năm tại các thị trường trong khu vực như Thái Lan, Indonesia, Malaysia và Trung Quốc. Ngoài ra, các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các kỳ hạn dài hơn tại Việt Nam hiện vẫn còn rất hạn chế.
Tác động tới nhà đầu tư
- Thanh khoản và định giá: Thị trường cổ phiếu Việt Nam chịu áp lực cung bền bỉ từ khối ngoại, ảnh hưởng trực tiếp tới diễn biến chỉ số chung và tâm lý giao dịch của khối nội.
- Nhóm ngành chịu ảnh hưởng: Nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn thuộc rổ VN30 và các cổ phiếu thường được khối ngoại nắm giữ nhiều đối mặt với nguy cơ bị giảm tỷ trọng.
- Rủi ro cần theo dõi: Nhà đầu tư cần quan sát biến động tỷ giá USD/VND, động thái lãi suất toàn cầu và tiến độ hoàn thiện cơ chế phòng ngừa rủi ro ngoại hối nhằm giúp thị trường cạnh tranh dòng vốn quốc tế hiệu quả hơn.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 30/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| VPB | 22.950đ | -1,08% | 7,4 | +47 tỷ |
| TCB | 21.600đ | -3,36% | 8 | +182 tỷ |
| TPB | 12.650đ | -1,94% | 4,8 | -48,4 tỷ |
