Đến giữa tháng 10/2026, tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống đã vượt tốc độ huy động vốn, đặt hệ thống ngân hàng vào áp lực cân đối thanh khoản và chi phí vốn. Theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) công bố, cơ quan điều hành đã lập tức đưa ra chỉ đạo yêu cầu các nhà băng hạ lãi suất huy động và lãi suất cho vay để hỗ trợ nền kinh tế.
Tăng trưởng tín dụng và huy động vốn biến động ra sao?
Theo số liệu của NHNN, tính đến ngày 14/10/2026, dư nợ tín dụng toàn nền kinh tế đạt hơn 20,72 triệu tỷ đồng, tăng 11,44% so với cuối năm 2025 và tăng 16,73% so với cùng kỳ.
Trong khi đó, số liệu ghi nhận tại cuộc họp ngày 19/10/2026 cho thấy tăng trưởng huy động vốn mới đạt 11,22%, tạo ra độ vênh 0,22 điểm phần trăm so với tín dụng. Dù tiền gửi dân cư đến cuối tháng 8/2026 đạt khoảng 11,43 triệu tỷ đồng (tăng 10,63% so với cuối năm trước), thách thức lớn vẫn nằm ở cơ cấu kỳ hạn khi dòng tiền gửi chủ yếu là ngắn hạn, trong khi nhu cầu vay vốn trung và dài hạn cho hạ tầng, sản xuất liên tục tăng cao.
Để giải quyết bài toán này, NHNN yêu cầu các tổ chức tín dụng
- Giảm tối thiểu 0,5 điểm phần trăm/năm lãi suất tiền gửi niêm yết ở các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên.
- Giảm từ 1,5 - 2 điểm phần trăm/năm lãi suất cho vay đối với lĩnh vực sản xuất kinh doanh và các lĩnh vực ưu tiên.
- Tiết giảm chi phí hoạt động, chia sẻ lợi nhuận và chấm dứt tình trạng cạnh tranh huy động vốn không lành mạnh.
Tác động tới nhà đầu tư
Diễn biến này tác động trực tiếp đến nhóm cổ phiếu ngành ngân hàng và triển vọng chi phí vốn của doanh nghiệp niêm yết:
- Áp lực biên lãi thuần (NIM) ngành ngân hàng: Yêu cầu giảm lãi suất cho vay từ 1,5 - 2% trong khi lãi suất huy động chỉ giảm tối thiểu 0,5% có thể thu hẹp biên lãi thuần của các ngân hàng thương mại, ảnh hưởng tới tăng trưởng lợi nhuận ngắn hạn.
- Hỗ trợ nhóm doanh nghiệp sản xuất: Chi phí vốn vay giảm sẽ giúp các doanh nghiệp niêm yết thuộc nhóm sản xuất, hạ tầng tiếp cận nguồn tín dụng rẻ hơn để mở rộng hoạt động.
- Rủi ro thanh khoản kỳ hạn: Nhà đầu tư cần theo dõi tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn của các ngân hàng khi áp lực kỳ hạn vẫn hiện hữu.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 20/10/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| VCB | 55.800đ | -0,71% | 14,7 | -249 tỷ |
| CTG | 30.450đ | -0,16% | 6,5 | -44,9 tỷ |
| BID | 33.650đ | 0,00% | 7,9 | -125 tỷ |
| MBB | 19.650đ | -0,25% | 6,3 | +263 tỷ |
| TCB | 33.950đ | +2,11% | 11 | +239 tỷ |
