Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) chính thức áp dụng mức giá bán lẻ điện bình quân mới ở mức gần 2.160 đồng/kWh (chưa gồm thuế VAT) từ ngày 01/11/2026 theo Quyết định số 1305/QĐ-EVN. Đồng thời, biểu giá điện cho khối khách hàng sản xuất cũng được điều chỉnh theo khung giờ và cấp điện áp mới.
Theo nguồn tin từ vietnamnet.vn, cơ cấu giá điện sản xuất mới được ban hành dựa trên Quyết định 2892/QĐ-BCT của Bộ Công Thương, chia theo 4 cấp điện áp và 3 khung giờ sử dụng.
Biểu giá điện sản xuất mới được phân bổ ra sao?
Biểu giá điện sản xuất quy định rõ 3 mức giá tương ứng với từng khung giờ
- Cấp điện áp từ 220 kV trở lên: Giờ bình thường là 1.771 đồng/kWh, giờ thấp điểm là 1.101 đồng/kWh và giờ cao điểm là 3.110 đồng/kWh.
- Cấp điện áp trên 35 kV đến dưới 220 kV: Giờ bình thường ghi nhận 1.792 đồng/kWh, thấp điểm 1.123 đồng/kWh và cao điểm 3.218 đồng/kWh.
- Cấp trung áp (trên 1 kV đến 35 kV): Giờ bình thường có giá 1.814 đồng/kWh, thấp điểm 1.166 đồng/kWh và cao điểm 3.348 đồng/kWh.
- Cấp hạ áp (đến 1 kV): Giờ bình thường đạt 1.966 đồng/kWh, thấp điểm 1.274 đồng/kWh và cao điểm chạm mốc cao nhất là 3.586 đồng/kWh.
Khung giờ cao điểm áp dụng từ 17h30 đến 22h30 (từ thứ Hai đến thứ Bảy), ngày Chủ nhật không có giờ cao điểm. Giờ thấp điểm từ 0h đến 6h hàng ngày, thời gian còn lại là giờ bình thường.
Tác động tới nhà đầu tư
Việc thay đổi chi phí điện sẽ tác động trực tiếp đến cấu trúc biên lợi nhuận của các doanh nghiệp niêm yết:
- Doanh nghiệp thâm dụng điện: Nhóm ngành sản xuất nặng như thép (HPG, HSG), xi măng (HT1), hóa chất (DGC) phải chịu sức ép lớn lên giá vốn hàng bán nếu vận hành nhiều vào giờ cao điểm.
- Áp lực tái cấu trúc ca kíp: Doanh nghiệp cần tối ưu hóa vận hành sang khung giờ thấp điểm (0h-6h) với chi phí thấp nhất chỉ 1.101 đồng/kWh để giảm áp lực chi phí.
- Điều cần theo dõi: Biên lợi nhuận gộp của các doanh nghiệp sản xuất trong báo cáo tài chính quý tới, cũng như phản ứng của chỉ số lạm phát khi giá bán lẻ điện điều chỉnh.
Dữ liệu thị trường liên quan
Số liệu từ cơ sở dữ liệu TitanLabs, cập nhật phiên 04/11/2026; bấm vào mã để xem hồ sơ đầy đủ (định giá, dòng tiền, kỹ thuật).
| Mã | Giá | Phiên | P/E | Khối ngoại ròng 5 phiên |
|---|---|---|---|---|
| HPG | 21.700đ | +2,12% | 6,7 | +256 tỷ |
| HSG | 11.100đ | +3,74% | 14,4 | +6,5 tỷ |
| DGC | 33.450đ | +1,83% | 6,9 | -0,2 tỷ |
| HT1 | 13.000đ | +1,56% | 12,4 | -1 tỷ |
